Tử vi 12 con giáp hôm nay
Bài đọc Mão
Mão được đặt cạnh địa chi trong ngày, rồi cạnh địa chi tháng âm. Quan hệ là tam hợp, lục hợp, lục xung hoặc lục hại. Điểm từ 15 đến 98.
Bài đọc địa chi cho 2 tháng 11, 2026, giờ chuẩn Trung Quốc.
Tạo cho ngày ở trên. Ngày đó là ngày của bản này.
Bài đọc địa chi trong ngày
Tổng điểm
35
điểm
Căng
Điểm từ 15 đến 98. Điểm cao hơn nghĩa là lịch đọc hai chi thuận hơn. Con số không phải khả năng của một kết quả sức khỏe hay tiền bạc.
Lục hại (六害)
Lục hại đặt một sự cọ nhẹ hơn giữa Mão và chi kia.
Hành của chi kia khắc hành của con giáp này, bước kiềm trong cùng vòng đó.
Lục hại, sự cọ nhẹ hơn, nằm giữa Mão và chi kia.
Phương thần tài truyền thống
Chính Đông
Số may
3
Màu may
Trắng
Việc
38 điểm
Lục hại nhẹ hơn xung. Với Mão, việc hiện ra như lời hai bên lệch nhau.
Của cải
28 điểm
Dưới lục hại, của cải đi ngang, một vướng chứ không phải xung mở.
Quan hệ
34 điểm
Lục hại là sự khó chịu chưa nói giữa Mão và chi kia.
Nguyên khí
40 điểm
Lục hại viết nguyên khí là sự dễ chịu giảm. Đó là quan hệ hại.
Cách tính điểm
| Cách tính điểm | Việc | Của cải | Quan hệ | Nguyên khí |
|---|---|---|---|---|
| Điểm gốc | 55 | 55 | 55 | 55 |
| Quan hệ địa chi | -20 | -30 | -24 | -18 |
| Điều chỉnh ngũ hành | -2.1 | -2.1 | -2.1 | -2.1 |
| Điều chỉnh tú | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Điều chỉnh hình | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Kết quả | 38 | 28 | 34 | 40 |
Bài đọc tháng âm
Điểm tháng
85
điểm
Rất thuận
Điểm từ 15 đến 98. Điểm cao hơn nghĩa là lịch đọc hai chi thuận hơn. Con số không phải khả năng của một kết quả sức khỏe hay tiền bạc.
Lục hợp (六合)
Mão và chi kia thành một cặp lục hợp.
Hành của chi kia khắc hành của con giáp này, bước kiềm trong cùng vòng đó.
Tháng âm này thành cặp lục hợp với Mão.
Việc
81 điểm
Lục hợp ghép Mão với một chi bầu bạn, và việc đang nói tới là chi ấy.
Của cải
85 điểm
Trong cặp lục hợp, của cải là thứ hai chi giữ chung.
Quan hệ
89 điểm
Lục hợp đọc mối giữa Mão và chi được ghép là nâng đỡ lẫn nhau.
Nguyên khí
83 điểm
Nguyên khí của cặp lục hợp được ghi là đều.
Cách tính điểm
| Cách tính điểm | Việc | Của cải | Quan hệ | Nguyên khí |
|---|---|---|---|---|
| Điểm gốc | 55 | 55 | 55 | 55 |
| Quan hệ địa chi | 28 | 32 | 36 | 30 |
| Điều chỉnh ngũ hành | -2.1 | -2.1 | -2.1 | -2.1 |
| Điều chỉnh tú | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Điều chỉnh hình | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Kết quả | 81 | 85 | 89 | 83 |
Đọc các điểm này thế nào
Mỗi mục bắt đầu từ 55. Quan hệ địa chi cộng hoặc trừ một mức cố định, rồi có thể thêm điều chỉnh nhỏ của ngũ hành, hình hoặc tinh tú. Kết quả nằm giữa 15 và 98. Điểm cao hơn nghĩa là các chi được lịch đọc là thuận hơn.
Ví dụ: Ngựa và Dê là lục hợp. Điểm quan hệ bắt đầu từ 55. Lục hợp cộng 36, thành 91 trước điều chỉnh ngũ hành, hình và tinh tú. Con số trên thẻ đã gồm các điều chỉnh sau. 91 điểm không phải 91 trên 100.
Trụ ngày dùng ngày dương lịch theo giờ chuẩn Trung Quốc (Asia/Shanghai, UTC+8, không có giờ mùa hè). Ngày đổi vào lúc 00:00 của múi giờ đó. Phép tính gửi ngày dương lịch ấy cho thư viện âm lịch và không dùng mốc 23:00 của giờ Tý truyền thống. Bài đọc tháng dùng tháng âm của cùng ngày dương lịch, nên đổi khi tháng âm đổi vào nửa đêm đó.
Tam hợp, lục hợp, lục xung và lục hại lấy từ lịch địa chi cũ. Đọc chúng như văn hóa. Đừng dùng làm lời khuyên sức khỏe, cũng đừng dùng làm lý do dịch chuyển tiền.
Tên các quan hệ theo những chương Tam Mệnh Thông Hội được liên kết tại đây. Điểm do trang này định nghĩa. Múi giờ theo vùng IANA Asia/Shanghai. 六合 / 三合 · 六害 · 刑 / 冲 · Asia/Shanghai
Tính Cách
Người tuổi Mão điềm đạm, tinh tế và giàu lòng trắc ẩn. Người mang tuổi này nổi tiếng với sự khéo léo trong giao tiếp, thẩm mỹ tao nhã và khả năng thấu hiểu người khác. Họ chu đáo, yêu chuộng hòa bình, là người hòa giải tuyệt vời luôn hướng tới sự cân bằng và hài hòa trong cuộc sống.
Lịch sử & Nguồn gốc Văn hóa của Tử vi Hàng ngày
Tử vi hàng ngày dựa trên Can Chi Kỷ Nhật (干支纪日), chu kỳ 60 ngày đã ghi trên xương bói nhà Thương hơn 3.000 năm trước. Mỗi ngày có Thiên Can và Địa Chi. Lịch vạn sự (黄历) dùng can chi đó cho việc 宜忌 và cho xung (Lục Xung / 六冲) với tuổi con giáp. So sánh con giáp với Địa Chi trong ngày qua Tam Hợp (三合), Lục Hợp (六合) và Lục Xung (六冲) chính là logic cổ điển đằng sau tử vi hàng ngày hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
Địa chi năm sinh được đặt cạnh trụ ngày theo giờ chuẩn Trung Quốc. Tam hợp, lục hợp, lục xung, lục hại và ngũ hành điền bốn mục. Mỗi mục bắt đầu từ 55 và nằm trong khoảng 15 đến 98. Con số mô tả quan hệ địa chi đó. Nó không đưa ra khả năng của một kết quả sức khỏe hay tiền bạc.
Năm con giáp bắt đầu vào Tết Nguyên đán, không phải ngày 1 tháng 1. Nếu bạn sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2, hãy kiểm tra con giáp bằng công cụ đổi dương lịch sang âm lịch, hoặc nhập năm sinh thật cẩn thận.
Mỗi ngày dương lịch theo giờ chuẩn Trung Quốc có một địa chi. Lục xung nghĩa là chi đó ngồi đối địa chi năm sinh. Thông thư truyền thống mô tả đây là sự đối trực tiếp.
Bài đọc ngày đổi lúc 00:00 giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8), khi trụ ngày đổi. Nó không đổi lúc 23:00, mốc truyền thống của giờ Tý. Bài đọc tháng dùng tháng âm của cùng ngày dương lịch và đổi khi tháng âm đổi vào nửa đêm đó.
Không. Điểm so các chi. Chúng không bảo bạn phải làm gì với sức khỏe, tiền hay một quan hệ.