Tứ Trụ là gì?
Bát Tự (八字) gồm bốn trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ - mỗi trụ một Thiên Can và một Địa Chi, tạo thành tám ký tự mô tả bản mệnh lúc sinh.
Lập Tứ Trụ miễn phí từ ngày dương lịch, giờ và thành phố. Máy tính hiện can chi, tàng can, tên thập thần đủ, hai hàng ngũ hành, nguyệt lệnh, hình xung hợp, không vong, giờ mặt trời thật, đại vận có khởi vận và lưu niên. Đây là lập bàn, không phải luận mệnh.
Lá số mẫu ngày 15/05/1990 lúc 14:30 - 庚午 辛巳 庚辰 癸未 (Nhật Chủ Kim Dương).
Năm
庚
Canh
午
Ngọ
Ngọ (Ngựa)
Nạp âm: 路旁土
Can ẩn
Tháng
辛
Tân
巳
Tỵ
Tỵ (Rắn)
Nạp âm: 白蜡金
Can ẩn
Ngày
庚
Canh
辰
Thìn
Thìn (Rồng)
Nạp âm: 白蜡金
Can ẩn
Giờ
癸
Quý
未
Mùi
Mùi (Dê)
Nạp âm: 杨柳木
Can ẩn
庚 Canh · Dương Kim
Nguyệt lệnh 巳 (Hỏa) · Nhật Chủ 囚
Không vong: 申 酉
Giờ đồng hồ, trụ giờ chưa kiểm. Thêm thành phố (hoặc kinh độ và múi giờ) để dùng giờ mặt trời thật.
Trụ năm đổi ở Lập Xuân: 1990-02-04 10:14:00
Trụ tháng từ tiết 立夏: 1990-05-06 02:35:26
Trụ ngày đổi lúc Tý chính (nửa đêm địa phương).
Can giờ suy từ can ngày đang hiện (ngũ thử độn). Không biết giờ thì chỉ ba trụ.
庚 Canh – Dương Kim
Kim Dương (Canh) như thanh kiếm - quyết đoán, bền bỉ và thẳng. Bạn cắt xuyên ồn ào và giữ vững lập trường. Công việc bạn nhận trách nhiệm, hoàn thành việc khó; tình cảm bạn trọng thật thà hơn sự dễ chịu.
Đọc hướng dẫn Nhật Chủ Dương KimHành mạnh: Kim
Hành mạnh: Thổ
Đủ năm hành trong lá số.
Cách đếm bản khí/trung khí/dư khí (60/30/10 hoặc 70/30), không phải chân lý duy nhất. Có trong tàng can: Mộc
thuận (顺) từ trụ tháng. Lệch 7năm 2tháng 21ngày tới tiết 芒种 (1990-06-06 06:46:18); giao vận đầu 1997-08-05 22:30:00.
Tuổi 1–7
Trước khởi vận
Tuổi 8–17
壬午 Nhâm Ngọ
Tuổi 18–27
癸未 Quý Mùi
Tuổi 28–37 · Hiện tại
甲申 Giáp Thân
Tuổi 38–47
乙酉 Ất Dậu
Tuổi 48–57
丙戌 Bính Tuất
Tuổi 58–67
丁亥 Đinh Hợi
Tuổi 68–77
戊子 Mậu Tý
Tuổi 78–87
己丑 Kỷ Sửu
Tuổi 88–97
庚寅 Canh Dần
Nhật Chủ là Thiên Can của trụ Ngày. Mỗi trong 10 loại có hình tượng tính cách cổ điển - mở trang hướng dẫn hoặc tính lá số để biết của bạn.
Cây lớn / Người tiên phong
Dương Mộc
Mộc Dương (Giáp) như cây cao - ngay thẳng, tham vọng và có nguyên tắc. Bạn vươn tới mục tiêu, thích dẫn dắt hơn là uốn mình. Công việc bạn lập kế hoạch dài hạn; tình cảm bạn trọng sự thật hơn sự dễ chịu.
Hoa / Nhà ngoại giao
Âm Mộc
Mộc Âm (Ất) như hoa hoặc dây leo - linh hoạt, nghệ thuật và nhạy xã hội. Bạn luồn qua trở ngại thay vì phá chúng. Công việc bạn cộng tác và tinh chỉnh; tình cảm bạn lắng nghe và xoa dịu.
Mặt trời / Người biểu diễn
Dương Hỏa
Hỏa Dương (Bính) như mặt trời - ấm áp, hào phóng và nổi bật. Bạn thắp sáng căn phòng và chia sẻ năng lượng. Công việc bạn truyền cảm hứng, đứng trên sân khấu; tình cảm bạn trung thành và thể hiện rõ.
Ngọn nến / Người suy nghĩ
Âm Hỏa
Hỏa Âm (Đinh) như ngọn nến - tinh tế, sâu sắc và mạnh mẽ một cách lặng lẽ. Bạn soi chi tiết thay vì chiếm cả bầu trời. Công việc bạn phân tích và chế tác; tình cảm bạn cho chiều sâu hơn là phô diễn.
Núi / Người ổn định
Dương Thổ
Thổ Dương (Mậu) như núi - đáng tin, kiên định và bảo vệ. Bạn giữ trận khi người khác lung lay. Công việc bạn xây hệ thống bền; tình cảm bạn trung thành và chậm thay đổi.
Đất màu / Người nuôi dưỡng
Âm Thổ
Thổ Âm (Kỷ) như đất màu - thực tế, quan tâm và tháo vát. Bạn biến ý tưởng thành thứ dùng được. Công việc bạn hỗ trợ và tổ chức; tình cảm bạn nhận ra nhu cầu và chu cấp.
Thanh kiếm / Người lãnh đạo
Dương Kim
Kim Dương (Canh) như thanh kiếm - quyết đoán, bền bỉ và thẳng. Bạn cắt xuyên ồn ào và giữ vững lập trường. Công việc bạn nhận trách nhiệm, hoàn thành việc khó; tình cảm bạn trọng thật thà hơn sự dễ chịu.
Châu ngọc / Người thẩm mỹ
Âm Kim
Kim Âm (Tân) như châu ngọc - tinh tế, chính xác và thanh lịch. Bạn để ý chất lượng, không thích cẩu thả. Công việc bạn mài đến khi sáng; tình cảm bạn tìm sự tôn trọng và gu tốt.
Đại dương / Người có tầm nhìn
Dương Thủy
Thủy Dương (Nhâm) như đại dương - rộng, ưa khám phá và chảy. Bạn nghĩ theo hệ thống và chân trời xa. Công việc bạn khám phá và nối các điểm; tình cảm bạn cần tự do kèm chiều sâu.
Mưa / Người trực giác
Âm Thủy
Thủy Âm (Quý) như mưa - nhạy cảm, khôn ngoan và thấm lặng lẽ. Bạn bắt được tâm trạng và quy luật ẩn. Công việc bạn cố vấn và tưởng tượng; tình cảm bạn cho sự đồng cảm và cần an toàn cảm xúc.
Nguyệt lệnh đặt vượng tướng hưu tù tử. Tàng can có trọng số nên hành trong địa chi không bị gọi là thiếu. Mẹo màu sắc không phải Tử Bình và không in trên bàn.
Bát Tự (八字) gồm bốn trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ - mỗi trụ một Thiên Can và một Địa Chi, tạo thành tám ký tự mô tả bản mệnh lúc sinh.
Nhật Chủ là Thiên Can của trụ Ngày, đại diện bản thân và là điểm tham chiếu cho toàn bộ lá số.
Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy tương sinh tương khắc. Đếm số lần xuất hiện giúp hiểu hành mạnh và hành thiếu.
Trụ Tháng Bát Tự đổi theo 24 tiết khí, ví dụ tháng Dần bắt đầu từ Lập Xuân, không theo tháng dương lịch.
Thuật Bát Tự (八字) có nguồn gốc từ thời nhà Đường (618–907), do đại sư Lý Hư Trung khởi xướng dựa trên ba trụ Năm, Tháng, Ngày. Đến thời nhà Tống (960–1279), học giả Từ Tử Bình đã cách mạng hóa phương pháp này khi đưa thêm Trụ Giờ và lấy Nhật Chủ (日主) làm trung tâm phân tích định mệnh.