Tử vi 12 con giáp hôm nay
Bài đọc Dê
Dê được đặt cạnh địa chi trong ngày, rồi cạnh địa chi tháng âm. Quan hệ là tam hợp, lục hợp, lục xung hoặc lục hại. Điểm từ 15 đến 98.
Bài đọc địa chi cho 2 tháng 11, 2026, giờ chuẩn Trung Quốc.
Tạo cho ngày ở trên. Ngày đó là ngày của bản này.
Bài đọc địa chi trong ngày
Tổng điểm
64
điểm
Lẫn lộn
Điểm từ 15 đến 98. Điểm cao hơn nghĩa là lịch đọc hai chi thuận hơn. Con số không phải khả năng của một kết quả sức khỏe hay tiền bạc.
Năng lượng ngày trung tính
Dê không có bốn mối đã đặt tên với chi kia: tam hợp, lục hợp, lục xung, lục hại.
Chi kia mang cùng hành với con giáp này.
Dê không có tam hợp, lục hợp, lục xung hay lục hại với chi kia.
Phương thần tài truyền thống
Chính Đông
Số may
3
Màu may
Trắng
Việc
64 điểm
Không có tam hợp, lục hợp, lục xung hay lục hại, các chi không gán cho Dê một cặp việc.
Của cải
64 điểm
Hợp và xung đều vắng, nên của cải của Dê không được ghi.
Quan hệ
64 điểm
Dê và chi kia không có mối định sẵn khi quan hệ trung tính.
Nguyên khí
64 điểm
Cặp trung tính không nhắc nguyên khí của Dê.
Cách tính điểm
| Cách tính điểm | Việc | Của cải | Quan hệ | Nguyên khí |
|---|---|---|---|---|
| Điểm gốc | 55 | 55 | 55 | 55 |
| Quan hệ địa chi | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Điều chỉnh ngũ hành | 4 | 4 | 4 | 4 |
| Điều chỉnh tú | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Điều chỉnh hình | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Kết quả | 64 | 64 | 64 | 64 |
Bài đọc tháng âm
Điểm tháng
50
điểm
Căng
Điểm từ 15 đến 98. Điểm cao hơn nghĩa là lịch đọc hai chi thuận hơn. Con số không phải khả năng của một kết quả sức khỏe hay tiền bạc.
Năng lượng ngày trung tính
Dê không có bốn mối đã đặt tên với chi kia: tam hợp, lục hợp, lục xung, lục hại.
Còn một cặp hình. Lịch cũ chồng hình lên quan hệ địa chi chính, thêm một lớp cọ.
Chi kia mang cùng hành với con giáp này.
Tháng âm này không có hợp hay xung được gọi tên với Dê.
Việc
51 điểm
Không có tam hợp, lục hợp, lục xung hay lục hại, các chi không gán cho Dê một cặp việc.
Của cải
49 điểm
Hợp và xung đều vắng, nên của cải của Dê không được ghi.
Quan hệ
49 điểm
Dê và chi kia không có mối định sẵn khi quan hệ trung tính.
Nguyên khí
51 điểm
Cặp trung tính không nhắc nguyên khí của Dê.
Cách tính điểm
| Cách tính điểm | Việc | Của cải | Quan hệ | Nguyên khí |
|---|---|---|---|---|
| Điểm gốc | 55 | 55 | 55 | 55 |
| Quan hệ địa chi | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Điều chỉnh ngũ hành | 4 | 4 | 4 | 4 |
| Điều chỉnh tú | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Điều chỉnh hình | -8 | -10 | -10 | -8 |
| Kết quả | 51 | 49 | 49 | 51 |
Đọc các điểm này thế nào
Mỗi mục bắt đầu từ 55. Quan hệ địa chi cộng hoặc trừ một mức cố định, rồi có thể thêm điều chỉnh nhỏ của ngũ hành, hình hoặc tinh tú. Kết quả nằm giữa 15 và 98. Điểm cao hơn nghĩa là các chi được lịch đọc là thuận hơn.
Ví dụ: Ngựa và Dê là lục hợp. Điểm quan hệ bắt đầu từ 55. Lục hợp cộng 36, thành 91 trước điều chỉnh ngũ hành, hình và tinh tú. Con số trên thẻ đã gồm các điều chỉnh sau. 91 điểm không phải 91 trên 100.
Trụ ngày dùng ngày dương lịch theo giờ chuẩn Trung Quốc (Asia/Shanghai, UTC+8, không có giờ mùa hè). Ngày đổi vào lúc 00:00 của múi giờ đó. Phép tính gửi ngày dương lịch ấy cho thư viện âm lịch và không dùng mốc 23:00 của giờ Tý truyền thống. Bài đọc tháng dùng tháng âm của cùng ngày dương lịch, nên đổi khi tháng âm đổi vào nửa đêm đó.
Tam hợp, lục hợp, lục xung và lục hại lấy từ lịch địa chi cũ. Đọc chúng như văn hóa. Đừng dùng làm lời khuyên sức khỏe, cũng đừng dùng làm lý do dịch chuyển tiền.
Tên các quan hệ theo những chương Tam Mệnh Thông Hội được liên kết tại đây. Điểm do trang này định nghĩa. Múi giờ theo vùng IANA Asia/Shanghai. 六合 / 三合 · 六害 · 刑 / 冲 · Asia/Shanghai
Tính Cách
Người tuổi Mùi hiền hòa, nhân hậu và giàu cảm xúc nghệ thuật. Người cầm tinh con Dê thanh lịch, chu đáo và luôn dành sự thấu cảm sâu sắc cho mọi người. Dù mang vẻ ngoài dịu dàng, họ ẩn chứa sự kiên cường và sức chịu đựng dẻo dai, âm thầm chinh phục mục tiêu bằng sự kiên trì.
Lịch sử & Nguồn gốc Văn hóa của Tử vi Hàng ngày
Tử vi hàng ngày dựa trên Can Chi Kỷ Nhật (干支纪日), chu kỳ 60 ngày đã ghi trên xương bói nhà Thương hơn 3.000 năm trước. Mỗi ngày có Thiên Can và Địa Chi. Lịch vạn sự (黄历) dùng can chi đó cho việc 宜忌 và cho xung (Lục Xung / 六冲) với tuổi con giáp. So sánh con giáp với Địa Chi trong ngày qua Tam Hợp (三合), Lục Hợp (六合) và Lục Xung (六冲) chính là logic cổ điển đằng sau tử vi hàng ngày hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
Địa chi năm sinh được đặt cạnh trụ ngày theo giờ chuẩn Trung Quốc. Tam hợp, lục hợp, lục xung, lục hại và ngũ hành điền bốn mục. Mỗi mục bắt đầu từ 55 và nằm trong khoảng 15 đến 98. Con số mô tả quan hệ địa chi đó. Nó không đưa ra khả năng của một kết quả sức khỏe hay tiền bạc.
Năm con giáp bắt đầu vào Tết Nguyên đán, không phải ngày 1 tháng 1. Nếu bạn sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2, hãy kiểm tra con giáp bằng công cụ đổi dương lịch sang âm lịch, hoặc nhập năm sinh thật cẩn thận.
Mỗi ngày dương lịch theo giờ chuẩn Trung Quốc có một địa chi. Lục xung nghĩa là chi đó ngồi đối địa chi năm sinh. Thông thư truyền thống mô tả đây là sự đối trực tiếp.
Bài đọc ngày đổi lúc 00:00 giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8), khi trụ ngày đổi. Nó không đổi lúc 23:00, mốc truyền thống của giờ Tý. Bài đọc tháng dùng tháng âm của cùng ngày dương lịch và đổi khi tháng âm đổi vào nửa đêm đó.
Không. Điểm so các chi. Chúng không bảo bạn phải làm gì với sức khỏe, tiền hay một quan hệ.